Quyết định về việc ban hành Quy chế làm việc của Trường Tiểu Học Bối Cầu Năm học 2025-2026

Lượt xem:

Đọc bài viết

UBND XÃ BÌNH AN  
TRƯỜNG TIỂU HỌC BỐI CẦU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 

Số:    /QĐ-THBC

 

                   Bình An, ngày      tháng  9  năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế làm việc của Trường Tiểu Học Bối Cầu

Năm học 2025-2026

 

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC BỐI CẦU

          Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT, ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học;

Căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026 của trường tiểu học Bối Cầu;

Căn cứ vào điều kiện,tình hình thực tế của đơn vị;

Xét đề nghị của Hội nghị liên tịch trường Tiểu học Bối cầu.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Trường Tiểu Học Bối Cầu năm học 2025-2026.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng, các giáo viên, nhân viên trong nhà trường có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

– Phòng VH-XH xã Bình An ( để b/c)

– Lãnh đạo trường  (để t/ hiện)

– GV, NV trường;(để t/ hiện)

– Lưu: VT.

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Thị  Thanh Bình

 

 

 

 

 

 

 

 

QUY CHẾ LÀM VIỆC

(Ban hành theo Quyết định số     /QĐ-THBC  ngày    tháng 9 năm 2025

của Hiệu trưởng  trường Tiểu học Bối Cầu)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định nguyên tắc làm việc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của  trường tiểu học Bối Cầu (sau đây gọi tắt là nhà trường).

2. Quy chế này áp dụng đối với: Các tổ chuyên môn, các bộ phận thuộc nhà trường; Cán bộ, viên chức, người lao động (bao gồm cả những người làm việc theo chế độ hợp đồng) trong nhà trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc

1. Nhà trường làm việc theo chế độ thủ trưởng. Mọi hoạt động của nhà trường phải tuân thủ các quy định của pháp luật, các văn bản hướng dẫn của các cấp quản lý và Quy chế làm việc của Nhà trường. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc nhà trường phải xử lý và giải quyết công việc đúng trình tự, thủ tục, phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền; cấp dưới phục tùng cấp trên.

2. Trong phân công công việc, người được giao đứng đầu bộ phận (Hiệu phó, tổ trưởng, tổ phó, tổng phụ trách đội,…) phải chịu trách nhiệm về công việc được giao của tổ trước Hiệu trưởng. Trong trường hợp Tổ trưởng giao công việc đó cho một người trong tổ mình phụ trách thì người được giao công việc chịu trách nhiệm với tổ trưởng và cùng tổ trưởng chịu trách nhiệm về công việc được giao trước Hiệu trưởng.

3. Trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc phải bảo đảm tuân thủ theo đúng quy định pháp luật, chương trình, kế hoạch, lịch làm việc và Quy chế làm việc của nhà trường, trừ những công việc được yêu cầu giải quyết ở mức độ khẩn hoặc những công việc  cần phải giải quyết ngay để đáp ứng yêu cầu của các cơ quan quản lý cấp trên.

4. Bảo đảm yêu cầu phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định

5. Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động.

 

Chương II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

 VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

 

Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Hiệu trưởng

1. Trách nhiệm của Hiệu trưởng:

a) Chỉ đạo, điều hành nhà trường thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của  pháp Luật, theo Điều lệ trường tiểu học do Bộ trưởng  Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành  và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

b) Chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng phòng GD&ĐT, trước pháp luật về toàn bộ công việc thuộc trách nhiệm và thẩm quyền, kể cả khi đã phân công hoặc uỷ nhiệm cho Phó Hiệu trưởng hoặc các cá nhân, bộ phận trong nhà trường.

c) Phân công công việc cho Phó hiệu trưởng giải quyết một số công việc thuộc lĩnh vực quản lý của nhà trường; giao nhiệm vụ  cho các tổ trưởng  thực hiện một số công việc cụ thể theo chức năng và quyền hạn; chủ động phối hợp với các Ban, ngành, đoàn thể ở địa phương  để xử lý các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ của nhà trường hoặc các vấn đề do Đảng ủy, UBND xã giao;

d) Chỉ đạo, tổ chức  kiểm tra hoạt động của các bộ phận, cá nhân trong nhà trường trong việc thực hiện pháp luật, nhiệm vụ đã phân công;

đ) Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Hiệu trưởng.

2. Phạm vi giải quyết công việc của Hiệu trưởng:

a) Những công việc thuộc thẩm quyền quy định trong  điều lệ nhà trường do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành, quy chế làm việc của nhà trường, các văn bản pháp luật liên quan và những công việc quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Những công việc được Trưởng phòng GD&ĐT  giao hoặc uỷ quyền;

c) Một số việc đã giao cho Phó Hiệu trưởng phụ trách (hoặc tổ trưởng), nhưng trong trường hợp thấy cần thiết phải trực tiếp giải quyết do vấn đề cấp bách hoặc quan trọng, hay do phó Hiệu trưởng (hoặc tổ trưởng) đi công tác vắng; những vấn đề liên quan đến nhiều bộ phận, ban ngành và có ý kiến khác nhau.

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Hiệu trưởng

1. Trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Hiệu trưởng:

a) Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác; được sử dụng quyền hạn của Hiệu trưởng giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm tr­ước Hiệu trưởng, tr­ước pháp luật về những quyết định của mình; Thực hiện các công việc đột xuất khi được giao nhiệm vụ.

b) Phó Hiệu trưởng thay Hiệu trưởng ký các văn bản thuộc lĩnh vực, công tác được phân công phụ trách, giải quyết sau  khi đã duyệt với Hiệu trưởng và các văn bản khác do Hiệu trưởng ủy quyền.

c) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Hiệu trưởng.

2. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Hiệu trưởng

a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, xây dựng các báo cáo, kế hoạch và các văn bản quản lý khác trong lĩnh vực đ­ược Hiệu trưởng  phân công hoặc giao đột xuất;

b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các kế hoạch nhiệm vụ của ngành, của nhà trường, các quyết định của Hiệu trưởng trong phạm vi được phân công, phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung;

c) Chủ động giải quyết công việc được phân công hoặc ủy quyền, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực khác thì  phối hợp để giải quyết. Trường hợp khi chỉ đạo công việc khác với chỉ đạo của Hiệu trưởng hoặc có vấn đề phát sinh mới thì phó Hiệu trưởng  phải báo cáo Hiệu trưởng quyết định;

d) Phó Hiệu trưởng không giải quyết các việc mà Hiệu trưởng không phân công hoặc không ủy quyền. Trường hợp Hiệu trưởng đi vắng, Phó Hiệu trưởng thay Hiệu trưởng quản lý điều hành cơ quan theo kế hoạch đã được Hiệu trưởng chỉ đạo; trường hợp phát sinh vấn đề mới hoặc khác với chỉ đạo ban đầu của Hiệu trưởng phải xin ý kiến Hiệu trưởng trước khi quyết định.

Điều 5.  Cách thức giải quyết công việc của Lãnh đạo Nhà trường

1. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng xem xét, xử lý công việc trên cơ sở kế hoạch của nhà trường, các văn bản chỉ đạo của các cấp quản lý, các đề xuất kiến nghị của các cá nhân, bộ phận và tình hình  thực tiễn của nhà trường đảm bảo nhanh gọn chính xác hiệu quả.

2. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách lĩnh vực tham khảo các tổ trưởng, CBGV có kinh nghiệm để nghe ý kiến tư vấn, tham mưu trước khi quyết định giải quyết những vấn đề quan trọng, cần thiết mà chưa xử lý ngay được bằng cách thức quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp tất cả  Lãnh đạo nhà trường  đi vắng tổ trưởng tổ văn phòng trực trường, nếu có vấn đề cần phải giải quyết ngay thì xin ý kiến chỉ đạo của Hiệu trưởng, sau đó báo cáo lại toàn bộ công việc của nhà trường trong thời gian lãnh đạo đi vắng cho Hiệu trưởng.

4. Ngoài các quy định nêu tại Điều 3, Điều 4 và các khoản 1, 2, 3  của Điều này, các quy định cụ thể về quan hệ làm việc giữa Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng còn được quy định trong quyết định phân công công tác cụ thể của Hiệu trưởng. Các cách thức giải quyết công việc khác theo quy định tại Quy chế này như: chỉ đạo trực tiếp đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền khi thấy cần thiết; đi công  tác, tiếp công dân, tiếp khách và các cách thức giải quyết khác ngoài quy định tại quy chế này do Hiệu trưởng quyết định.

Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Tổ trưởng các tổ trong nhà trường (tổ chuyên môn, tổ văn phòng)

1. Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về toàn bộ hoạt động của tổ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được  Hiệu trưởng quy định. Chủ động tổ chức thực hiện công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ; chịu trách nhiệm cá nhân trước  Hiệu trưởng về kết quả thực hiện công việc được giao và công việc thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của mình, kể cả khi đã phân công hoặc uỷ nhiệm cho nhân viên; thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định  của Hiệu trưởng.

2. Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ; tổ chức triển khai, phân công nhiệm vụ, đôn đốc và kiểm tra cán bộ, viên chức trong tổ thực hiện kế hoạch công tác.

3. Quản lý đội ngũ cán bộ, viên chức của tổ thực hiện nghiêm túc công việc của tổ, của nhà trường và kỷ luật lao động.

4. Tổ chức và chủ trì các cuộc họp chuyên môn định kỳ, sơ kết, tổng kết, kiểm điểm công tác của tổ, đánh giá CB, GV, NV học kỳ và cả năm.

5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao;

Điều 7Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của CB, GV, người lao động

1. Chấp hành sự chỉ đạo, phân công nhiệm vụ của Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng và tổ trưởng;  thực hiện đầy đủ các quy định về nghĩa vụ- trách nhiệm của cán bộ, viên chức; Quy chế dân chủ và các quy định của nhà trường, của tổ.

2. Giải quyết công việc đúng thời hạn được giao, đảm bảo chất lượng, tuân thủ quy trình xử lý công việc; Cán bộ, giáo viên, nhân viên chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng, Tổ trưởng về công việc được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật khi thi hành nhiệm vụ.

3. Mọi giáo viên phải thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo ban hành theo quyết định Số: 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày16 tháng 4 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; giữ gìn uy tín danh dự của cá nhân và nhà trường. Nếu CBGV vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm pháp luật làm ảnh hưởng đến uy tín danh dự nhà giáo, uy tín nhà trường Hiệu trưởng căn cứ tính chất, mức độ vi phạm báo cáo Trưởng phòng GD&ĐT xin ý kiến xử lý.

4. Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về cán bộ, viên chức, người lao động.

Điều 8: Mối quan hệ giữa các bộ phận trong trường

1. Nhà trường hoạt động theo nguyên tắc Đảng lãnh đạo toàn diện: căn cứ nghị quyết đại hội đảng các cấp, chi bộ ra nghị quyết lãnh đạo, căn cứ vào nghị quyết chi bộ, các văn bản chỉ đạo của ngành dọc, chính quyền (nhà trường), công đoàn, Đoàn thanh niên xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ cụ thể.

2. Mối quan hệ giữa nhà trường với các tổ chức Đoàn thanh niên là mối quan hệ phối hợp, hợp tác cùng chung mục đích là hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị của nhà trường dưới sự lãnh đạo thống nhất của chi bộ.

3. Các tổ, các cá nhân phối hợp thực hiên nhiệm vụ dưới sự điều hành của Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tổ trưởng, tổ phó của tổ.

Điều 9: Về chế độ làm việc, nghỉ phép nghỉ lễ

1. Đối với tổ văn phòng: (có lịch phân công riêng): Đảm bảo đúng giờ, chỉnh trang nơi làm việc sạch, gọn gàng, sắp xếp hồ sơ ngăn nắp, khoa học. Trong trường hợp do đặc thù công việc hoặc có việc đột xuất Thủ trưởng đơn vị có thể bố trí tăng thời gian làm việc trong ngày, trong tuần hoặc thay đổi thời gian bắt đầu và kết thúc mỗi buổi làm việc và bố trí thời gian nghỉ bù đảm bảo số giờ làm việc trong ngày cũng như trong tuần.

2. Đối với giáo viên: Đảm bảo đúng giờ quy định (trước giờ học 10 đến 15 phút) để quản lý, giám sát học sinh truy bài và các công việc tổ chức khác.

3. Được nghỉ phép và nghỉ  các ngày lễ theo quy định của luật lao động.

4. Ngoài chế độ làm việc theo quy định, cán bộ giáo viên được đi công tác được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành mức cụ thể được quy định  trong quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường.

5. Mọi CBGV nghỉ đều phải báo cáo xin phép Hiệu trưởng trước ít nhất 01 ngày (trừ trường hợp đột xuất). Trường hợp nghỉ ngoài chế độ quy định CBGV phải chủ động bố trí người làm thay nếu không bố trí được thì báo cáo Hiệu trưởng(hoặc Phó HT) để Hiệu trưởng(PHT) phân công CBGV làm thay và Giáo viên nghỉ phải trích quỹ lương trả người làm thay theo quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường.

 

Chương  III

    QUY TRÌNH VÀ CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

 

Điều 10: Quản lý văn bản, hồ sơ, tài liệu và thủ tục trình tự giải quyết công việc

      1. Quản lý văn bản, hồ sơ, tài liệu:

a) Cán bộ văn thư chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, đăng ký, phân loại, phân phối văn bản đến (cả đường QLVB và email). Tất cả các văn bản gửi đến nhà trường đều phải qua văn thư vào sổ, trình Hiệu trưởng cho ý kiến giải quyết,  chuyển đến các cá nhân bộ phận có liên quan. Văn bản đến có dấu chỉ các mức độ khẩn phải được trình và chuyển giao ngay sau khi nhận. Việc chuyển giao văn bản phải bảo đảm chính xác và giữ gìn bí mật nội dung văn bản;

b) Cán bộ văn thư có trách nhiệm quản lý mọi hồ sơ chuyên môn của Nhà trường, mở sổ theo dõi chặt chẽ, mọi trường hợp rút hồ sơ đều phải có đơn đề nghị, xác nhận của GVCN (đối với HS đang học) và được sự phê duyệt của Hiệu trưởng; Cán bộ văn  thư đối chiếu vào hồ sơ gốc ghi các xác nhận cho người học để lãnh đạo ký và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và pháp luật về nội dung ghi xác nhận.

c) Phó Hiệu trưởng, các tổ trưởng, cá nhân  giải quyết công việc và quản lý hồ sơ, tài liệu theo lĩnh vực được Hiệu trưởng giao đảm bảo chất lượng hiệu quả đúng thời gian quy định.

d) Cán bộ phụ trách Công nghệ thông tin có trách nhiệm quản lý việc sử dụng mạng  tin học nội bộ của nhà trường bảo mật thông tin, truy cập đăng tin lên trang web, các phần mềm ứng dụng QLSĐ, EQMS, EMIS …;  các cá nhân không có nhiệm vụ không được truy cập vào hộp thư điện tử của Nhà trường.

      2. Quy trình giải quyết các công việc về chế độ chính sách, tài chính, tài sản:

Mọi cán bộ, giáo viên, nhân viên chịu trách nhiệm quản lý tài sản của nhà trường; Tổ văn phòng đáp ứng đầy đủ, kịp thời các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính cho hoạt động của nhà trường; Đảm bảo chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên đúng, đủ, kịp thời.

a) Hằng năm Hiệu phó phụ trách CSVC, các tổ trưởng, tổ văn phòng tổng hợp nhu cầu về mua sắm sửa chữa CSVC, trang thiết bị dạy học, Kế toán  xây dựng kế hoạch kinh phí mua sắm sửa chữa, trình Hiệu trưởng phê duyệt làm căn cứ triển khai thực hiện.

b) Sau khi được phê duyệt các cá nhân, bộ phận tạm ứng kinh phí triển khai thực hiện nhiệm vụ và sau khi hoàn thành công việc chậm nhất 20 ngày các bộ phận hoàn thiện hồ sơ thanh quyết toán theo quy định.

c) Đối với việc thanh toán chế độ của các cá nhân: Cá nhân làm hồ sơ đề nghị đầy đủ, chi tiết đúng mẫu nộp cho kế toán thẩm định, chậm nhất sau 05 ngày khi chủ tài khoản phê duyệt cá nhân nhận tiền từ thủ quỹ.

d) Trách nhiệm của kế toán

– Tham mưu cho Hiệu trưởng xây dựng các văn bản, báo cáo, kế hoạch về tài chính, các hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và trước pháp luật về các nội dung đã tham mưu cho Hiệu trưởng.

– Hướng dẫn chi tiết các thủ tục hồ sơ thanh quyết toán các chế độ về tài chính cho mọi cán bộ GV, HS được biết, biên soạn thành mẫu biểu niêm yết công khai, khi có sự thay đổi về thủ tục phải thông báo cho mọi người, đồng thời giao cho thanh tra nhân dân một bộ để giám sát thực hiện.

– Thẩm định hồ sơ đề nghị của các cá nhân đủ điều kiện trình Hiệu trưởng ký duyệt, chịu trách nhiệm trước thủ trưởng và trước pháp luật về các hồ sơ tài chính khi trình chủ tài khoản ký duyệt.

– Kế toán có quyền từ chối tiếp nhận hồ sơ đề nghị thiếu thủ tục, sai  biểu mẫu, quá thời gian quy định.

– Trường hợp người kê khai thiếu hoặc kế toán thẩm định còn thiếu chế độ  thì làm bổ xung chế độ, thời gian chậm nhất không quá 30 ngày kể từ khi phát hiện thiếu sót.

đ) Giáo viên chủ nhiệm các lớp có trách nhiệm thu đúng, đủ các loại tiền, viết phiếu thu, lập hồ sơ quyết toán kịp thời đầy đủ đúng thời gian Hiệu trưởng quy định; không được tự ý đặt ra các khoản thu. Trường hợp không thu được phải báo cáo rõ lý do, các biện pháp đã thực hiện và xin ý kiến chỉ đạo của Hiệu trưởng.

e) Đối với việc mua sắm, quản lý tài sản và xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất.

Mọi tài sản của nhà trường đều phải được vào sổ sách theo dõi đúng quy định, có biên bản giao cho người quản lý sử dụng; Trong quá trình sử dụng, người sử dụng không được tự ý dịch chuyển vị trí, thay đổi cấu trúc, chức năng, sửa chữa đồ dùng thiết bị… ; khi mất, hỏng tài sản, thiết bị người sử dụng phải lập tờ trình hiện trạng  báo cáo cán bộ phụ trách tài sản của  trường trình Hiệu trưởng  giải quyết.

– Đối với các tài sản thuộc vật rẻ tiền mau hỏng, chi dùng thường xuyên khi hết cán bộ văn phòng  phụ trách báo cáo Hiệu trưởng, hiệu trưởng cho chủ trương, chủ động mua phục vụ kịp thời vào sổ theo dõi hoàn thiện chứng từ đầy đủ theo quy định.

– Đối với việc mua sắm tài sản, sửa chữa cơ sở vật chất có giá trị từ 500.000đ (năm trăm nghìn đồng) trở lên tổ trưởng tổ văn phòng xây dựng kế hoạch, trình Hiệu trưởng phê duyệt và triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt đảm bảo đúng các quy định.

 

Chương IV

TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ VÀ CUỘC HỌP

 

Điều 11. Nguyên tắc tổ chức các hội nghị và cuộc họp

Căn cứ yêu cầu công việc và phạm vi lĩnh vực công tác, Hiệu trưởng tổ chức các hội nghị và cuộc họp trên nguyên tắc thiết thực, hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm.

Điều 12. Các loại hội nghị và cuộc họp

1. Các hội nghị gồm:

Hội nghị triển khai nhiệm vụ công tác, hội nghị sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác học kỳ, năm học, hội nghị tập huấn công tác chuyên môn, học chính trị …

2. Các cuộc họp:

Họp toàn thể CBGV,  giao ban lãnh đạo, họp các bộ phận trong cơ quan nhằm bảo đảm sự  chỉ đạo, chặt chẽ giữa Hiệu trưởng và các bộ phận, các đoàn thể; giúp Hiệu trưởng nắm chắc tình hình triển khai công việc, điều phối hoạt động, kịp thời phát hiện và xử lý các vấn đề để công việc được thực hiện có chất lượng tốt và đúng tiến độ.

Họp toàn thể cơ quan 1 lần/ tháng (kiểm điểm nhiệm vụ tháng trước, triển khai nhiệm vụ tháng sau)

Sinh hoạt tổ chuyên môn 2 lần/tháng, TTCM phải xây dựng trước nội dung sinh hoạt tổ và được Phó HT phê duyệt.

        Ngoài ra Hiệu trưởng, các tổ chức đoàn thể có những cuộc họp, hội ý khi có công việc đột xuất tổ chức họp ngoài giờ quy định;

3. Thời gian, địa điểm, các buổi họp cụ thể (thường kỳ hoặc đột xuất) do Hiệu trưởng quyết định và thông báo trên lịch công tác hàng tuần, qua thư điện tử, tin nhắn hoặc thông báo trực tiếp.

4. Mọi CBGV chấp hành nghiêm túc về thời gian chương trình các cuộc họp, các trường hợp nghỉ, bỏ, đi muộn tính như đối với vi phạm giờ lên lớp để đánh giá xếp loại và bình xét thi đua hằng tháng, học kỳ và cuối năm học.

 

 

 

                                                          Chương V

TIẾP CÔNG DÂN VÀ TIẾP KHÁCH

Điều 13. Công tác tiếp công dân

1. Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng thực hiện tiếp công dân theo lịch đã phân công.

a) Yêu cầu đối với công dân: Trình bày rõ lý do, nguyện vọng, người cần gặp; quần áo trang phục phải nghiêm túc, không trong trạng thái quá khích hoặc bị kích động, tâm thần không ổn định.

– Tiếp công dân vào các buổi sáng ngày thứ 2, thứ 4 và thứ 6 hàng tuần;

– Công dân đến phối hợp giáo dục học sinh  gặp GVCN; GVCN chủ động giải quyết công việc liên quan đến học sinh, cha mẹ học sinh lớp mình theo chức năng thẩm quyền, không tự ý hẹn cha mẹ HS lên gặp Hiệu trưởng, trường hợp vượt thẩm quyền phải báo cáo Hiệu trưởng và có lịch hẹn làm việc cụ thể.

– Mọi công dân đến gặp CB, GV của nhà trường chờ tại văn phòng và giải quyết  trong giờ giải lao các tiết học, giờ trống tại phòng tiếp công dân(văn phòng trường).

– Mọi công dân không được vào khu vực làm việc của nhà trường khi không có nhiệm vụ và khi không được phép.

2. Yêu cầu đối với CBGVNV của Nhà trường

– Tận tình tiếp đón hướng dẫn cụ thể rõ ràng, tạo điều kiện để công dân đạt được nguyện vọng nhanh gọn chính xác, tuyệt đối không gây phiền hà sách nhiễu;

– GV đã hẹn PHHS phải đúng giờ chuẩn bị tốt nội dung làm việc, đúng quan điểm đường lối, với tinh thần động viên, hướng dẫn, phối hợp, giáo dục thuyết phục là chính.

Điều 14Tiếp khách

1. Hiệu trưởng là người trực tiếp tiếp khách đến làm việc với nhà trường, trường hợp có các nội dung làm việc liên quan đến các bộ phận cá nhân trong trường, Hiệu trưởng sẽ thông báo các thành phần cụ thể tham gia tiếp khách.

2. Trường hợp Hiệu trưởng đi vắng thì Phó Hiệu trưởng hoặc tổ trưởng tổ văn phòng thay mặt Hiệu trưởng tiếp khách. Trong khi tiếp khách phải tôn trọng khách, cởi mở thân thiện. Nếu nội dung làm việc thuộc thẩm quyền và lĩnh vực mình đang phụ trách thì chủ động giải quyết sau đó báo cáo lại Hiệu trưởng; các trường hợp khác đề nghị khách đăng ký với Hiệu trưởng vào một dịp khác.

3. Mọi cán bộ giáo viên, nhân viên khi thấy người ngoài trường đến có thái độ lịch sự, thân thiện cởi mở hướng dẫn tận tình chu đáo, cảnh giác với người có biểu hiện khả nghi và báo cáo kịp thời với lãnh đạo và bảo vệ trường.

4. Bộ phận hành chính chuẩn bị các điều kiện giúp lãnh đạo tiếp khách; chế độ tiếp khách thực hiện theo quy định hiện hành.

5. Bộ phận văn phòng phải thường trực tại trường cho đến khi khách làm việc xong và chỉ ra về khi được sự đồng ý của Hiệu trường hoặc người được Hiệu trưởng ủy quyền tiếp khách.

Chương VI

CHẾ  ĐỘ BÁO CÁO, THÔNG TIN

Điều 15. Thông tin

1. Ngoài nội dung triển khai công việc tại các cuộc họp (nghị quyết), Hiệu trưởng Nhà trường, Chủ tịch công đoàn, Bí thư đoàn thanh niên, Tổ trưởng, triển khai công việc thông qua lịch công tác, thông báo trên bảng tin của cơ quan, trên trang Website của  trường, thư điên tử(email) và điện thoại di động (gọi hoặc tin nhắn)..

2. Nội dung kế hoạch công tác  và thông báo bằng các hình thức nêu tại khoản 1 của điều này là căn cứ pháp lý để mọi cá nhân và tổ chức trong Nhà trường thực hiện. Chỉ người nào ghi thông tin mới có quyền điều chỉnh sửa đổi thông tin trên lịch công tác, trên trang web và bảng thông báo….. Các cá nhân không được tự ý viết các thông tin vào kế hoạch công tác và bản tin…. khi chưa được phép của Hiệu trưởng.

Điều 16. Trao đổi và đưa thông tin trên Website của Nhà trường

1. Các văn bản sau đây được đăng trên Website :

a) Văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo của ngành;

b) Các kế hoạch nhiệm vụ của nhà trường và  các bộ phận, các tổ chức đoàn thể;

c) Bài, ảnh, các bản tin về kết quả hoạt động của nhà trường và  các bộ phận, các tổ chức đoàn thể.

d) Các bài giảng, sáng kiến kinh nghiệm, các bài tham luận trao đổi… của CBGV nhà trường.

đ) Hệ thống các biểu mẫu (kế hoạch, báo cáo, thống kê…)

e) Các nội dung khác khi được sự đồng ý (duyệt) của Hiệu trưởng.

g) Các nội dung công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT

2. Các cá nhân và bộ phận thực hiện chế độ trao đổi thông tin qua Zalo, Email cá nhân theo quy định; thực hiện chế độ theo dõi thông tin hằng ngày để kịp thời tiếp nhận chỉ đạo, điều hành của Hiệu trưởng; trao đổi thông tin công tác với các bộ phận trong nhà trường và kịp thời cập nhật thông tin liên quan về giáo dục.

3. Việc cập nhật thông tin trên Website của trường phải chấp hành các quy định của pháp luật về đăng tin trên Internet và các quy định liên quan của nhà trường, được Hiệu trưởng phê duyệt.

Điều 17. Báo cáo

1) Báo cáo nội bộ: các cá nhân báo cáo định kỳ đột xuất theo yêu cầu của Hiệu trưởng đảm bảo đúng hạn, đúng mẫu, thông tin đầy đủ chính xác thống nhất .

2) Báo cáo gửi đi: các cá nhân xây dựng báo cáo định kỳ đột xuất theo yêu cầu của Hiệu trưởng đảm bảo đúng hạn, đúng mẫu, thông tin đầy đủ chính xác thống nhất kịp thời, duyệt Hiệu trưởng trước hạn ít nhất 01 ngày, vào sổ công văn đi, gửi công văn và lưu trữ báo cáo.

Chương VII

TRÁCH NHIỆM VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

1. Trách nhiệm:

Điều 18. Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định tại Quy chế này. Các cá nhân vi phạm Quy chế  tuỳ theo tính chất, mức độ đưa vào đánh giá xếp loại, bình xét thi đua định kỳ hoặc xem xét, xử lý kỷ luật.

Điều 19.  Trong quá trình thực hiện có vấn đề phát sinh ngoài quy chế Hiệu trưởng nhà trường căn cứ chức năng quyền hạn và các văn bản hiện hành quyết định.

Điều 20. Ban chấp hành công đoàn Phối hợp cùng Ban giám hiệu nhà trường triển khai thực hiện tốt quy chế này. Ban thanh tra nhân dân  có trách nhiệm giám sát thực hiện quy chế, trong quá trình thực hiện có vấn đề bất cập các cá nhân, bộ phận phản ánh trực tiếp với Hiệu trưởng để kịp thời bổ sung điều chỉnh.

2. Hiệu lực thi hành

Quy chế có hiệu lực từ ngày kí đến khi có quy chế mới thay thế.