Kế hoạch chiến lược phát triển Trường Tiểu học Bối Cầu giai đoạn 2025 – 2030 và tầm nhìn đến năm 2035
Lượt xem:
| UBND XÃ BÌNH AN
TRƯỜNG TIỂU HỌC BỐI CẦU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
| Số: 74/KH-THBC | Bình An, ngày 30 tháng 9 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
Chiến lược phát triển Trường Tiểu học Bối Cầu giai đoạn 2025 – 2030
và tầm nhìn đến năm 2035
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019 của Quốc Hội Luật Giáo dục
Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học;
Căn cứ Quyết định số 2239/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 29, Khóa XI của BCH TW Đảng vể “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”;
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Bình An, tỉnh Ninh Bình lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 và Nghị quyết Đại hội Chi bộ, nhiệm kỳ 2025-2030; Trường Tiểu học Bối Cầu xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2025-2030 và tầm nhìn đến năm 2035 như sau:
PHẦN I
PHÂN TÍCH BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG NHÀ TRƯỜNG
- Bối cảnh
- Khái quát tình hình kinh tế – xã hội của xã Bình An, tỉnh Ninh bình, tình hình trường Tiểu học Bối Cầu
Xã Bình An được thành lập sau khi thực hiện sáp nhập địa giới hành chính giữa xã Bình An, xã Trung Lương và xã Ngọc Lũ theo Nghị quyết của Quốc hội. Bình An là xã vùng nông thôn, điều kiện kinh tế và đời sống nhân dân cơ bản ổn định; không có vùng nào trong xã phát triển mạnh về kinh tế nhưng cũng không có vùng nào đặc biệt khó khăn. Xã có đường giao thông liên tỉnh đi qua kết nối với trung tâm kinh tế – văn hóa của tỉnh. Nông nghiệp là trụ cột kinh tế của xã, quy hoạch vùng chuyên canh được tăng cường, phát triển cả trồng trọt và chăn nuôi theo hướng chuyên canh. Xã có chợ lợn và nhiều tuyến đường giao thông liên tỉnh, liên xã nên ngoài phát triển nông nghiệp thì tiểu thủ công nghiệp và thương mại cũng phát triển tốt, kinh tế xã hội phát triển ổn định và phát triển trong nhiều năm liên tục. Với chủ trương, quyết sách sáng suốt, kịp thời của Đảng – Nhà nước – Chính Phủ, cùng các văn bản, chỉ đạo kịp thời, hiệu quả của tỉnh, sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy và sự điều hành sâu sát, quyết liệt của UBND xã Bình An, sự nỗ lực cố gắng của cả hệ thống chính trị, xã sớm đi vào hoạt động và tình hình kinh tế – xã hội của xã cơ bản giữ được ổn định và có bước phát triển mới. Hoạt động thương mại, dịch vụ phát triển, đa dạng ngày càng đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng của nhân dân trong và ngoài địa bàn xã góp phần phát triển kinh tế địa phương.
Xã Bình An sau khi sát nhập có 15 trường công lập gồm 3 cấp học: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở. Xã Bình An, tỉnh Ninh Bình là đơn vị duy trì phổ cập đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục Tiểu học và phổ cập Trung học cơ sở. Hiện nay 15 trường trên địa bàn xã đều đạt Trường chuẩn Quốc gia. Các trường đều đạt đơn vị tiên tiến, xuất sắc.
Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát kịp thời của Đảng uỷ , HĐND, UBND tỉnh Ninh Bình sau khi sát nhập các xã thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp Đảng ủy, UBND xã Bình An đã điều hành cụ thể trên từng mặt công tác, từng lĩnh vực kinh tế – xã hội; cùng với các cơ quan khối đoàn thể động viên tinh thần của toàn dân thi đua lao động sản xuất để hoàn thành vượt mức chỉ tiêu KT-XH đã đề ra.
Với nhiều năm xây dựng và trưởng thành, thầy và trò nhà trường luôn cố gắng khắc phục mọi khó khăn, thi đua “Dạy tốt-Học tốt” để trở thành một đơn vị phát triển vững mạnh toàn diện. Tập thể CBGV, NV luôn đoàn kết nhất trí, phát huy cao độ tinh thần trách nhiệm, chủ động sáng tạo, khắc phục khó khăn, gương mẫu thực hiện tốt mọi chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Trong những năm qua, nhà trường không ngừng phấn đấu và trưởng thành, là một trong những trường Tiểu học có chất lượng giáo dục tốt, được CMHS và nhân dân tin tưởng. Công tác quản lý của nhà trường luôn được đổi mới, đảm bảo tính toàn diện, khoa học và sáng tạo phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và địa phương. Kỷ cương nền nếp luôn được duy trì, chất lượng đội ngũ CB, GV, NV của nhà trường được nâng cao cả về nhận thức tư tưởng, phẩm chất chính trị và trình độ chuyên môn nghiệp vụ; nhiệt tình, tâm huyết với nghề. Trường có nhiều GV đạt trình độ đào tạo đại học, GV giỏi các cấp. Nhà trường tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày cho 100% học sinh, chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên. Học sinh hoàn thành tốt nội dung học tập các môn học và hoạt động giáo dục đạt tỷ lệ cao; học sinh hoàn thành chương trình lớp học và hoàn thành chương trình Tiểu học đạt tỷ lệ từ 98,5% trở lên; có học sinh năng khiếu đạt giải cấp huyện, cấp tỉnh. Thực hiện tốt công tác công tác xã hội hóa giáo dục, tích cực tham mưu với cấp ủy đảng, chính quyền địa phương đầu tư kinh phí nâng cấp cơ sở vật chất trường học; trong 5 năm nhà trường đã được đầu tư trên 14 tỷ đồng để xây dựng bổ sung, nâng cấp CSVC trường học. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể của địa phương và CMHS nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.
Hằng năm, nhà trường đều có CB, GV, NV được công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, lao động tiên tiến, được cấp trên tặng Giấy khen. Từ năm học 2023-2024 đến nay, nhà trường luôn được công nhận danh hiệu “Tập thể Lao động Tiên tiến”; tháng 8 năm 2021, thư viện nhà trường được Sở GD&ĐT Hà Nam kiểm tra, công nhận Thư viện tiên tiến, tháng 8 năm 2022 được kiểm tra, công nhận Thư viện xuất sắc.Tháng 8 năm 2022 nhà trường được công nhận là trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3.
- Sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục
Phòng Văn hóa xã hội xã thường xuyên nắm bắt kịp thời tình hình hoạt động của các nhà trường trong xã, có hướng dẫn, chỉ đạo sát sao; tích cực tham mưu với ủy ban nhân xã đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các trường học và quan tâm đầu tư cho giáo dục.
Các tổ chức đoàn thể, các lực lượng xã hội đều quan tâm đến giáo dục. Địa phương tăng cường chỉ đạo và tuyên truyền toàn dân tham gia công tác xã hội hóa giáo dục.
Chi bộ trường Tiểu học luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Đảng uỷ đến các hoạt động dạy và học trong nhà trường một cách có hiệu quả.
Sự quan tâm, chỉ đạo của các ban ngành, đoàn thể phối kết hợp cùng đơn vị trường thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục; công tác PCGDTH, công tác huy động, vận động học sinh ra lớp, chăm sóc và giáo dục học sinh trên địa bàn đạt hiệu quả.
- Sự quan tâm của cha mẹ học sinh trong việc nâng cao chất lượng giáo dục
Đời sống của người dân trên địa bàn xã những năm gần đây tương đối ổn định. Nhiều CMHS quan tâm đến việc học tập của con em và đã phối hợp rất tốt với nhà trường trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, cụ thể là:
Phối hợp tốt với nhà trường và giáo viên chủ nhiệm trong việc giáo dục đạo đức học sinh tạo điều kiện cho con em học tập tốt.
Quan tâm cho trẻ đúng độ tuổi đến trường, duy trì việc chuyên cần học tập của con em, nhiều năm liền nhà trường không có học sinh bỏ học.
Ban đại diện cha mẹ học sinh thường xuyên sinh hoạt định kỳ, phối hợp với lãnh đạo trường thực hiện việc giáo dục học sinh, tạo điều kiện hỗ trợ cho giáo viên và học sinh tham gia tốt các phong trào trong nhà trường và ngành tổ chức. Đời sống nhân dân có cải thiện nhưng vẫn còn nhiều CMHS làm ăn xa, để con cho ông bà chăm sóc, điều này ảnh hưởng đến việc học tập của các em. Một số CMHS nhiều gia đình còn khoán trắng việc học tập của con em cho nhà trường. Vấn đề này cũng tác động đến nhận thức học tập của học sinh trong trường.
- Thực trạng của nhà trường.
- Quy mô trường lớp
Năm học 2025 – 2026 nhà trường có tổng số học sinh: 345 học sinh, chia thành 11 lớp (Tỉ lệ học sinh/ lớp là: 31,4 HS/lớp).
Biểu 1. Thống kê tình số lớp, số học sinh năm 2025 – 2026
| STT | Khối | Số lớp | Tổng số HS | Ghi chú |
| 1 | 1 | 2 | 62 | 1 HS khuyết tật |
| 2 | 2 | 2 | 73 | |
| 3 | 3 | 2 | 68 | 2 HS khuyết tật |
| 4 | 4 | 2 | 60 | |
| 5 | 5 | 3 | 82 | 1 HS khuyết tật |
| Tổng | 5 | 11 | 345 | 4 |
* Ưu điểm:
Sĩ số học sinh trên lớp ở các khối đảm bảo, thuận lợi cho việc giảng dạy, theo dõi chất lượng học sinh.
Công tác tuyển sinh tại trường hằng năm được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định và đảm bảo chỉ tiêu cấp trên giao, tỉ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 thực hiện 100%.
* Hạn chế:
Số trẻ sinh trong các độ tuổi hàng năm không ổn định, do một số em ở nơi khác chuyển đến nên ảnh hưởng đến công tác tuyển sinh, sắp xếp đội ngũ.
- Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
2.1. Đội ngũ
Biểu 2. Thống kê tình hình đội ngũ CB, GV, NV năm học 2025 – 2026
|
Bậc học |
Tổng số |
Độ tuổi | ||||
| Dưới 30 | 31->40 | 41->50 | Trên 50 | |||
|
Tiểu học |
Quản lý | 2 | 0 | 0 | 0 | 02 |
| Giáo viên | 14 | 0 | 6 | 3 | 5 | |
| TPT Đội | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Nhân viên | 2 | 0 | 0 | 1 | 1 | |
| Tổng | 18 | 0 | 6 | 4 | 8 | |
Biểu 3. Thống kê cơ cấu đội ngũ CBQL, giáo viên năm học 2025 – 2026
|
CBQL |
Giáo viên | |||||||
| TS | Tiểu học | GDTC | Âm nhạc | Mĩ thuật | Tin | NN | TPT | |
| 02 | 14 | 10 | 1 | 1 | 1 | 0 | 1 | 0 |
2.2. Chất lượng
- Đối với Cán bộ quản lý:
Tổng số: 02 (Trong đó Đại học: 02; Trung cấp lý luận chính trị: 02; Đảng viên: 02)
- Đối với giáo viên:
Tổng số: 14; nữ 11. Trình độ chuyên môn: Đạt chuẩn: 11/14 đạt 78,6 %
Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên năm học 2024-2025: Tốt: 4 đ/c (Trong đó có 01 HT); Khá: 12 đ/c (trong đó có 01 PHT)
Số đảng viên của trường: 16/18 đạt 88,8%.
* Ưu điểm:
Tập thể Sư phạm là một khối đoàn kết, có ý thức kỷ luật tốt, có tinh thần tự giác. Cán bộ quản lý nhiệt tình, có năng lực lãnh đạo tốt, có uy tín với tập thể.
Giáo viên nhiệt tình quan tâm đến việc giáo dục học sinh, được học sinh yêu mến.
Có nhiều giáo viên có bề dày về kinh nghiệm giảng dạy. Đa số giáo viên trẻ nhiệt huyết và năng lực sư phạm tốt. Có nhiều giáo viên dạy giỏi đạt thành tích cao.
* Hạn chế: Khả năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp của Cán bộ, giáo viên, nhân viên còn hạn chế.
2.3.Chất lượng giáo dục toàn diện
3 .Biểu 5. Thống kê chất lượng đạt trà, thống kê chất lượng học sinh năng khiếu và thi đua 2 năm gần đây
| Năm học 2023-2024 | Năm học 2024-2025 | |
| Số lớp | 11 | 11 |
| Số học sinh | 357 | 356 |
| Số học sinh được khen | 169/357 | 156/356 |
| Hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện (TT22); HS xuất sắc (TT27) | 81 | 72 |
| Có thành tích vượt trội trong các môn học(TT22); Học sinh tiêu biểu (TT27) | 88 | 84 |
| hoàn thành lớp học | 279/281 | 283/285 |
| Hoàn thành chương trình tiểu học | 78/78 | 71/71 |
| Phẩm chất | 357/357 | 356/356 |
| Năng lực | 355/357 | 354/356 |
* Ưu điểm: Học sinh ngoan, lễ phép. Chất lượng đại trà ổn định, chất lượng học sinh năng khiếu ngày càng tăng. Các cuộc thi giao lưu của thầy và trò đều có thành tích.
* Hạn chế: Còn học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học.
- Cơ sở vật chất:
– Diện tích đất sử dụng: 5546 m²
– Số phòng học: 11 phòng học kiên cố.
– Phòng bộ môn: 04 phòng. Trong đó: phòng Tiếng Anh 01, phòng Tin học: 01, phòng Nhạc: 01, phòng Mỹ thuật: 01.
– Khối Phòng chức năng 08 phòng: Trong đó: Phòng Hiệu trưởng: 01, phòng Phó Hiệu trưởng: 01, phòng Đội: 01, phòng Y tế: 01, phòng Hội trường: 01, phòng văn phòng: 01, phòng Kế toán: 01, phòng thiết bị: 01
– Thư viện: 03 phòng. Trong đó: Kho sách: 01 phòng, Phòng đọc giáo viên: 01, phòng đọc học sinh: 01
– Khối phụ trợ:
+ Công trình vệ sinh: GV: 01, HS: 02 công trình.
+ Khu để xe HS: 02.
+ Phòng bảo vệ: 01.
– Sân chơi, bãi tập: 2500 m2.
- Thiết bị dạy học
Nhà trường căn cứ danh mục thiết bị dạy học tối thiểu theo thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021; Thông tư số 26/2023/TT-BDGĐT ngày 28/12/2023
- Năm 2025:
Nhà trường đầu tư mua 9 máy tính trị giá: 134.820.000 đồng, 63 bộ bàn ghế trị giá 70 triệu đồng bằng nguồn ngân sách hỗ trợ CSVC
Các loại thiết bị dạy học theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu được quy đinh tại Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT còn thiếu, mới trang bị được một số thiết bị cho lớp 1 và môn GDTC, các lớp 2,3,4,5 hiện tại tận dụng sử dụng các thiết bị dạy học được trang bị từ khi triển khai thực hiện chương trình GDPT 2006.
* Ưu điểm:
Trường Tiểu học Bối Cầu có đầy đủ CSVC khang trang, hiện đại, có đủ thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ công tác dạy và học. Xung quanh trường có tường bao xây cao thành. Cảnh quan thân thiện với môi trường, có nhiều cây xanh bóng mát, có bồn hoa cây cảnh, sân chơi sạch sẽ, thoáng mát, cổng trường được xây dựng kiên cố.
* Hạn chế:
CSVC dẫy phòng phía đông của trường nền gạch bị bong chóc nhiều nhưng chưa được sửa chữa do có phương án sát nhập xã.Thiết bị phòng học và các phòng các phòng chức năng hỏng hóc nhiều phải sửa chữa thường xuyên.
III. Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức
- Điểm mạnh
Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương.
Trường có Chi bộ nên thuận tiện cho việc lãnh đạo, chỉ đạo chính quyền thực hiện nhiệm vụ trong tất cả các hoạt động của nhà trường.
Cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn trên chuẩn, đã qua các lớp chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị.
Giáo viên năng động và linh hoạt trong việc bố trí, tổ chức các hoạt động phù hợp với không gian lớp học; Việc phân công công tác cho từng cán bộ, giáo viên, nhân viên phù hợp với năng lực, sở trường của từng đồng chí nên đảm bảo hiệu quả công việc tốt và phù hợp với thông tư 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập; chất lượng giáo dục đạt được những thành tích đáng khích lệ. Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh đảm bảo yêu cầu quy định đáp ứng mục tiêu giáo dục. Chất lượng đại trà luôn duy trì ổn định đặc biệt tỉ lệ học sinh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ học tập và rèn luyện của nhà trường có nhiều chuyển biến tích cực.
Nhà trường có đội ngũ giáo viên cơ bản đủ về số lượng, đảm bảo về cơ cấu, đội ngũ giáo viên có chất lượng, trình độ đào tạo đạt chuẩn cao, phẩm chất đạo đức tốt, luôn là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.
Giáo viên làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và công tác Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh đều là những giáo viên đang ở độ tuổi đoàn viên thanh niên. Các đồng chí đều có năng lực công tác tốt, nhiệt huyết, trách nhiệm, yêu nghề và luôn sáng tạo đi đầu trong mọi hoạt động phong trào của nhà trường, địa phương.
- Điểm yếu
Chưa có giáo viên đủ yêu cầu chuyên môn và thực hiện nhiệm vụ tư vấn học đường.
Một bộ phận HS chưa tích cực tự giác trong học tập.
- Thời cơ
Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, Chính quyền địa phương, sự đồng thuận của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, sự tín nhiệm của học sinh và cha mẹ học sinh.
Cơ sở vật chất được đầu tư xây mới đồng bộ. Đội ngũ cán bộ giáo viên được đào tạo cơ bản có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm tốt, đạt trình độ chuẩn.
- Thách thức
Năm học 2025-2026 gắn với việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới đối với tất cả các khối lớp là các yêu cầu về sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng việc triển khai chương trình giáo dục mới; việc bố trí nguồn tài chính, công tác quản lý, sử dụng hiệu quả các trang thiết bị, đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu đổi mới là một thách thức.
Sự thay đổi chương trình, sách giáo khoa, việc ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý, dạy và học vừa là cơ hội cũng là thách thức đối với đội ngũ cán bộ, giáo viên, đòi hỏi mọi người phải sáng tạo, chủ động trong công việc, nhưng một số giáo viên khả năng tiếp cận và đổi mới trong công tác giáo dục còn chậm.
Yêu cầu của xã hội và cha mẹ học sinh ngày càng cao đối với chất lượng giáo dục.
- Xác định vấn đề ưu tiên
Khái toán kinh phí, đề xuất trang cấp CSVC, thiết bị phục vụ của CB,GV: Máy chiếu các lớp học, máy chiếu, máy tính phòng các phòng làm việc.
Tham mưu tuyển dụng đủ số lượng, đủ cơ cấu giáo viên, đảm bảo chất lượng theo đề án vị trí việc làm quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập.
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, tăng cường bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên có đủ khả năng thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng mạnh mẽ công tác chuyển dổi số trong quản lý và dạy học; đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của mỗi học sinh. Xây dựng nhà trường văn hóa.
Chất lượng giáo dục học sinh có sự chuyển biến toàn diện, không còn học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học. Chú trọng rèn kĩ năng sống, tạo nhiều sân chơi, hoạt động trải nghiệm để phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh theo chương trình GDPT 2018. Tham gia đầy đủ các Hội thi, các cuộc giao lưu và phấn đấu đạt nhiều thành tích cao.
PHẦN II
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2025-2030
- Tổng quan
Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển, trường tiểu học Bối Cầu đã dần từng bước phấn đấu vươn lên. Nhà trường đang từng bước ổn định, phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, luôn giữ vững tập thể Lao động tiên tiến, Lao động xuất sắc, xây dựng nhà trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của cha mẹ học sinh và học sinh trên địa bàn xã Bình An nói riêng và các xã lân cận nói chung giữ vững trường chuẩn Quốc gia mức độ 2, đạt kiểm định chất lượng mức độ 3.
Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2025-2030 và tầm nhìn xa hơn nữa nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường, hoạt động của ban Lãnh đạo trường cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên nhân viên và học sinh nhà trường. Là căn cứ tham mưu với Đảng ủy, HĐND, UBND xã Bình An . Thống nhất có hoạch định phát triển nhà trường. Đồng thời là kim chỉ nam trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch năm học hàng năm.
Xây dựng và triển khai kế hoạch của trường Tiểu học Bối Cầu là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, thực hiện Nghị quyết Đại hội đảng các cấp nhiệm kỳ 2025- 2030. Trường Tiểu học Bối Cầu cùng các trường Tiểu học trong toàn xã, xây dựng ngành giáo dục của xã Bình An ngày càng phát triển.
- Định hướng phát triển
- Quy mô số lớp, số học sinh.
Biểu 7. Dự kiến số lớp, số học sinh giai đoạn 2025-2030
|
Năm học |
Khối 1 | Khối 2 | Khối 3 | Khối 4 | Khối 5 | Toàn
trường |
||||||
| Số lớp | Số HS | Số lớp | Số HS | Số lớp | Số HS | Số lớp | Số HS | Số lớp | Số HS | Số lớp | Số HS | |
| 2025-2026 | 2 | 62 | 2 | 73 | 2 | 69 | 2 | 59 | 2 | 82 | 10 | 345 |
| 2026-2027 | 2 | 67 | 2 | 62 | 2 | 75 | 2 | 71 | 2 | 75 | 10 | 350 |
| 2027-2028 | 2 | 65 | 2 | 67 | 2 | 62 | 2 | 75 | 2 | 72 | 10 | 341 |
| 2028-2029 | 2 | 68 | 2 | 68 | 2 | 67 | 2 | 62 | 2 | 62 | 10 | 327 |
| 2029-2030 | 2 | 75 | 2 | 75 | 2 | 68 | 2 | 67 | 2 | 68 | 10 | 353 |
- Tầm nhìn: Nhà trường có môi trường giáo dục đáng tin cậy, chất lượng; Giáo viên, học sinh luôn tự tin, năng động và luôn có khát vọng vươn lên. Duy trì đạt trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, kiểm định chất lượng cấp độ 3
- Sứ mệnh: Tạo dựng một môi trường học tập thân thiện, có kỷ cương, tình thương trách nhiệm, có chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều được phát triển toàn diện.
III. Các nhóm phát triển trường giai đoạn 2025-2030
- Nhóm phát triển hoạt động giáo dục
1.1.Phát triển giáo dục
- Mục tiêu phát triển giáo dục
Thực hiện chương trình GDPT mới 2018 theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ban hành CTGDPT.
Phấn đấu dạy học 02 buổi/ngày đối với 100% học sinh. Dạy học ngoại ngữ đối với 100% học sinh các lớp (02 tiết/tuần với học sinh lớp 1,2; 04 tiết/tuần đối với lớp 3,4,5). Dạy tin học với học sinh tất cả các lớp. Tiếp tục áp dụng phương pháp “bàn tay nặn bột” đổi mới SHCM theo nghiên cứu bài học, Mĩ thuật theo phương pháp mới cũng như vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS. Đẩy mạnh triển khai giáo dục STEM/STEAM, giáo dục kỹ năng công dân số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI); nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh.
Tiếp tục dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống, bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng, giáo dục di sản, dạy học STEM, lịch sử địa phương…
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng cao nhất nhu cầu học tập của học sinh. Từ năm 2025 đến năm 2030 có 99% học sinh học đúng độ tuổi ở các khối lớp, 99% -100% học sinh hoàn thành chương trình lớp học, 100% hoàn thành chương trình tiểu học. Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục Tiểu học.
100% CB,GV,NV, HS ứng dụng chuyển đổi số trong dạy và học.
- Phát triển chất lượng giáo dục
* Chỉ tiêu về chất lượng từ năm 2025 đến 2030
Hoàn thành chương trình lớp học: 99 % trở lên.
Hoàn thành chương trình tiểu học: 100%.
- Giải pháp thực hiện
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường về vai trò, vị trí và sự cần thiết phải đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của tập thể sư phạm đối với sự nghiệp phát triển nhà trường.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng phẩm chất, năng lực và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học, dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và đổi mới công tác đánh giá học sinh theo thông tư 27/2020. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.
Thường xuyên kiểm tra các hoạt động chuyên môn trong nhà trường. Đẩy mạnh hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, giáo viên làm công tác kiểm định chất lượng giáo dục. Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ, giáo viên trong trường, tổ chức các buổi tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, ứng dụng CNTT, chuyển đổi số.
1.2. Đảm bảo chất lượng
- Các điều kiện đảm bảo chất lượng
– Đảm bảo sử dụng hiệu quả tối đa về cơ sở vật chất, trang thiết bị được trang cấp và đội ngũ giáo viên giảng dạy. Sắp xếp và bố trí đủ số lượng giáo viên, đảm bảo cơ cấu giáo viên, nhất là giáo viên Tin học.
Đảm bảo trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy – học.
Đẩy mạnh thực hiện ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong công tác quản lý; ứng dụng phần mềm quản lý giáo dục, phần mềm quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, công nghệ số.
Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí cán bộ giáo viên hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng CB,GV,NV phù hợp với yêu cầu.
- Các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng
Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo quy định; dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học; nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên bằng nhiều biện pháp: Tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn trên chuẩn, dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ hè, dự thao giảng cụm, trường, dự giờ đồng nghiệp, tổ chức và tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp, đăng ký tiết dạy tốt, …
Đi sâu bồi dưỡng giáo viên mới ra trường và có tay nghề còn hạn chế. Phấn đấu 80% giáo viên đạt chuyên môn loại tốt, 20% giáo viên đạt loại khá và không có giáo viên đạt yêu cầu.
Tổ chức các hoạt động theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.
Tăng cường phụ đạo học sinh chưa hoàn thành và bồi dưỡng học sinh năng khiếu, chú trọng dạy học nhằm phát huy năng lực, phẩm chất học sinh.
Thực hiện đạt và vượt các chỉ về chất lượng giáo dục và đào tạo như:
+ Đối với học sinh: tỷ lệ huy động trẻ vào lớp 1, học sinh lên hoàn thành chương trình lớp học, học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học, học sinh năng khiếu.
+ Đối với giáo viên: thực hiện các chỉ tiêu về chuyên đề, dạy tốt, hội giảng, thao giảng, dự giờ, phong trào thi giáo viên dạy giỏi các cấp, phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm, phong trào thi đua …
- Các hoạt động đảm bảo chất lượng
– Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục.
– Thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức dạy học.
– Thực hiện mục tiêu Phổ cập giáo dục tiểu học.
– Bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên kiến thức và kỹ năng tuyên truyền với các bậc cha mẹ học sinh và cộng đồng về công tác giáo dục học sinh.
-Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp hiệu quả.
- Hoạt động tự đánh giá theo Bộ tiêu chuẩn Kiểm định chất lượng
Việc tự đánh giá chất lượng trường học thể hiện tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Công tác tự đánh giá của nhà trường cần thực hiện đầy đủ theo quy trình và tự đánh giá đúng theo Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10/12/2024 Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèn theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT và thông tư số 19/2018/TT-BGDĐTngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo.
- Nhóm phát triển đội ngũ
2.1. Mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
Xây dựng đội ngũ CB,GV,NV đủ về số lượng, có tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn khá giỏi, có trình độ tin học, có phong cách sư phạm mẫu mực, tận tụy yêu nghề mến trẻ, đoàn kết thống nhất hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của trường. Cụ thể:
-Đối với Cán bộ quản lý: 100% trình độ Đại học; 100% tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị; 100% được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục; có chứng chỉ ngoại ngữ và tin học. Đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng hằng năm đều được xếp loại khá trở lên.
-Đối với Giáo viên: 100% trình độ đào tạo đại học, 100% giáo viên có trình độ ứng dụng công nghệ thông tin, ứng dụng chuyển đổi số vào giảng dạy, 100% giáo viên có chứng chỉ Ngoại ngữ; 100% giáo viên đều được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại Khá trở lên, trong đó có 25% giáo viên được xếp loại Tốt; 100% giáo viên đều xếp loại Khá, Tốt về chuyên môn nghiệp vụ, không có giáo viên xếp loại Trung bình; 60%-80% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường, 30% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi xã trở lên; 100% GV được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên.
2.2. Nhu cầu về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
Biểu 8. Nhu cầu đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên từ 2025 đến 2030
|
Năm học
|
Số lượng hiện có |
Số lượng cần bổ sung theo các năm học | |||
| 2026-2027 | 2027-2028 | 2028-2029 | 2029-2030 | ||
| Cán bộ quản lý | 2 | 1 | 0 | 0 | 0 |
| GV dạy văn hóa | 10 | 1 | 2 | 1 | 0 |
| GV dạy bộ môn | 4 | 1 | 1 | 0 | 1 |
| TPT | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 |
| Nhân viên | 2 | 0 | 1 | 1 | 0 |
| Tổng | 18 | 4 | 4 | 2 | 1 |
2.3. Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
Đẩy mạnh công tác quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, có chất lượng cao, bảo đảm đủ các tiêu chuẩn về chính trị và chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Xây dựng môi trường sư phạm ở trường học trước hết là xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, khung cảnh nhà trường và nề nếp học tập, sinh hoạt. Vì thế hiệu trưởng cần phối hợp với Công đoàn xây dựng tập thể giáo viên thành tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo cho học sinh noi theo.
Rà soát lại trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực sư phạm của giáo viên. Động viên khuyến khích, tạo điều kiện cho giáo viên chưa có trình độ ngoại ngữ, tin học tự học để nâng cao trình độ.
Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên bằng nhiều hình thức: Dự giờ, hội giảng, thi giáo viên giỏi, chuyên đề, trao đổi học tập kinh nghiệm… Phát động các phong trào thi đua dạy tốt, học tốt có phần thưởng khích lệ và góp ý rút kinh nghiệm để giáo viên khắc phục những tồn tại và phát huy thành tích đạt được. Thường xuyên bồi dưỡng lực lượng cán bộ kế cận và lực lượng cốt cán của nhà trường thông qua thực tiễn công tác và tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng do cấp trên tổ chức.
Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường, công bằng trong phê bình, thi đua khen thưởng, giải quyết những vướng mắc trong nội bộ CB,GV,NV trên cơ sở bình đẳng. Giải quyết kịp thời và đầy đủ các chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên yên tâm công tác. Xây dựng bầu không khí làm việc đồng thuận, phát huy vai trò gương mẫu trong lãnh đạo, tạo khối đoàn kết nhất trí cùng nhau hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ đề ra.
Phát huy vai trò cá nhân, luôn gương mẫu đi đầu trong mọi công việc. Từng bước hoàn thiện bản thân đáp ứng yêu cầu thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.
- Nhóm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật
3.1. Mục tiêu phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật
Sử dụng tối đa hệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong dạy học và quản lý nhà trường.
Tham mưu đầu tư xây dựng nhà đa năng sửa chữa một số phòng học và các phòng chức năng, cải tạo sân chơi bãi tập, xây lại hệ thống tường bao, làm mới lán xe cho học sinh.
Biểu 9. Nhu cầu về mua sắm trang thiết bị dạy học giai đoạn 2025 đến 2030
Đơn vị: đồng
| Tên thiết bị | Đơn vị tính | Số lượng | Thành tiền |
| Máy tính để bàn | Bộ | 07 | 70.000.000 |
| Máy tính xách tay | Chiếc | 16 | 240.000.000 |
| Ti vi | Bộ | 15 | 220.000.000 |
| Tổng cộng | 610.000.000 | ||
3.3. Giải pháp phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật
Tham mưu với các cấp lãnh đạo xã xây dựng đầu tư kinh phí xây nhà đa năng và sửa chữa một số phòng học và các phòng chức năng, cải tạo sân chơi bãi tập, xây lại hệ thống tường bao.
Tiếp tục bổ sung, chuẩn hóa trang thiết bị dạy học từ nguồn kinh phí giao quyền tự chủ theo quy định và yêu cầu trường đạt chuẩn chất lượng giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Huy động các nguồn lực xã hội thực hiện xã hội hóa việc đầu tư cơ sở vật chất, trang bị thiết bị phục vụ dạy học.
Quy hoạch môi trường bên trong và bên ngoài, quy hoạch lại cây xanh, hoa cảnh tạo môi trường xanh-sạch-đẹp-an toàn thể hiện môi trường trường học thân thiện, học sinh tích cực.
- Nhóm phát triển nguồn lực tài chính
4.1. Kế hoạch và biện pháp tăng cường nguồn lực tài chính
Huy động nguồn tài chính từ tất cả các nguồn: ngân sách nhà nước và địa phương, vận động nhân dân và cha mẹ học sinh.
Tranh thủ sự đầu tư, ủng hộ của các doanh nghiệp, tổ chức chính trị – xã hội.
4.2. Giải pháp thực hiện
Thực hiện đúng theo nguyên tắc tài chính. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện thu chi các nguồn; công khai tài chính đúng quy định.
Tuyên truyền, vận động cha mẹ học sinh thường xuyên phối hợp hỗ trợ nhà trường trong mọi hoạt động. Bàn bạc thống nhất và theo dõi thu chi các khoản thu phục vụ dịch vụ theo hướng dẫn Nghị quyết của HĐND tỉnh Ninh Bình.
Huy động các nguồn lực xã hội khác như: các mạnh thường quân, … hỗ trợ thêm kinh phí trang bị thêm máy chiếu phục vụ học tập.
- Phát triển và quảng bá thương hiệu
Thực hiện tốt trang Facebook và Zalo nhà trường, cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục thông qua các hội nghị, diễn đàn …
Khuyến khích giáo viên tích cực tham gia vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và của ngành.
Xây dựng thương hiệu và sự tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường. Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ, giáo viên, nhân viên.
Đẩy mạnh tuyên truyền, phát huy truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đỗi với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.
Tăng cường ứng dụng CNTT, chuyển đổi số vào việc quảng bá, xây dựng thương hiệu nhà trường đáp ứng được thời đại kỉ nguyên số.
PHẦN III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Tổ chức thực hiện
1.1. Phổ biến kế hoạch
Kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục trường Tiểu học Bối Cầu giai đoạn 2025-2030 được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán, giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan cấp trên, Đảng, chính quyền địa phương, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
Niêm yết công khai Kế hoạch tại bản tin trường và trên trang Website của nhà trường.
1.2. Xây dựng lộ trình
* Giai đoạn 2025-2028:
Triển khai Kế hoạch đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên.
Xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung đề ra theo từng năm học.
Hoàn thành cơ bản xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ, tham mưu bổ sung trang thiết bị dạy học.
Tiếp tục duy trì kiểm định cấp độ 3, duy trì chuẩn Quốc gia mức độ 2
* Giai đoạn 2028 – 2030:
Xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung đề ra theo từng năm học.
Có nhà đa năng cho học sinh hoạt động.
Duy trì các tiêu chuẩn, tiêu chí đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ 2, đạt kiểm định chất lượng mức độ 3.
1.3. Phân công trách nhiệm từng bộ phận, cá nhân
* Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học, cụ thể:
Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch phát triển chung cho toàn trường.
Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hằng năm của toàn trường và thực hiện Kế hoạch phát triển theo từng giai đoạn.
* Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.
* Tổ trưởng chuyên môn:
Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác của tổ.
Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên, tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) của tổ, trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, thời gian và các nguồn lực thực hiện.
* Giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch của tổ để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đúng thời gian quy định, thông tin kịp thời những vướng mắc nhằm để bàn bạc, có các giải pháp để thực hiện hiệu quả Kế hoạch phát triển giáo dục nhà trường.
* Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường:
Hằng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong Kế hoạch phát triển nhà trường.
Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt Kế hoạch phát triển nhà trường.
* Ban đại diện cha mẹ học sinh:
Phối hợp với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh trong công tác phối kết hợp gữa gia đình và nhà trường trong việc giáo dục học sinh. Vận động, kêu gọi các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm hỗ trợ nhân lực, vật lực góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch phát triển nhà trường.
Tăng cường giáo dục gia đình, vận động CMHS quan tâm phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục con em.
PHẦN IV: KIẾN NGHỊ
- Đối với Sở Giáo dục đào tạo tỉnh Ninh Bình
Thường xuyên quan tâm theo dõi chỉ đạo, hỗ trợ nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo mục tiêu đã đề ra.
Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tham gia học các lớp bồi dưỡng quản lý giáo dục; Tổ chức các chuyên đề, bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBQL và giáo viên.
Quan tâm tuyển dụng đội ngũ giáo viên, nhân viên đủ theo vị trí việc làm.
- Đối với Đảng uỷ, uỷ ban nhân dân xã Bình An
Quan tâm chỉ đạo công tác xã hội hóa giáo dục tại địa phương để giúp cho toàn xã hội xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh thống nhất, cha mẹ học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc giáo dục con em.
Cấp ủy, chính quyền địa phương, hội đồng giáo dục quan tâm giúp đỡ nhà trường về cơ sở vật chất trường học, tạo nguồn vốn đối ứng, chủ đầu tư những hạng mục lớn; bảo vệ an ninh trật tự, tuyên truyền công tác giáo dục đạo đức học sinh qua hệ thống thông tin đại chúng.
Trong quá trình triển khai thực hiện, Lãnh đạo nhà trường chủ động tham mưu cho các cấp và có ý kiến đề xuất kịp thời điều chỉnh kế hoạch chiến lược phù hợp với thực tế của địa phương để đạt được mục tiêu của chiến lược đã đề ra./.
| Nơi nhận: | HIỆU TRƯỞNG |
| – Sở GD&ĐT Ninh Bình (b/c); | |
| – UBND xã (b/c); | |
| – Đăng tải trên trang Website; | |
| – Niêm yết tại trường; | Nguyễn Thị Thanh Bình |
| – CBQL, Các đoàn thể, bộ phận (Th/h); | |
| – Lưu : VT |
PHÊ DUYỆT CỦA UBND XÃ
|
|
