Kế hoạch chuyển đổi số trong trường Tiểu học Bối Cầu năm học 2025-2026
Lượt xem:
| UBND XÃ BÌNH AN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| TRƯỜNG TIỂU HỌC BỐI CẦU | Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
| Số: /KH-THBC | Bình An, ngày tháng 9 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
Chuyển đổi số trong trường Tiểu học Bối Cầu năm học 2025-2026
- CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH
– Căn cứ Kế hoạch số 19/KH-SGDĐT ngày 19/9/2025 của Sở GDĐT Ninh Bình về thực hiện chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình năm 2025;
– Căn cứ Kế hoạch số 50/KH-UBND ngày 29/8/2025 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc thực hiện Chương trình công tác năm 2025 của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình
– Căn cứ Kế hoạch số 27 /KH-SGDĐT ngày 19/9/2025 của Sở GDĐT về Kế hoạch Chuyển đổi số ngành giáo dục tỉnh Ninh Bình năm 2025.
Trường Tiểu học Bối Cầu xây dựng kế hoạch chuyển đổi số năm học 2025-2026 như sau:
- MỤC TIÊU
- Mục tiêu chung
– Đẩy mạnh chuyển đổi số trong toàn ngành giáo dục và đào tạo, tạo nền tảng cho đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo hướng hiện đại, linh hoạt, công bằng và hội nhập quốc tế. Đồng thời, nâng cao nhận thức, thay đổi tư duy, khuyến khích đổi mới sáng tạo, khơi dậy tinh thần tự học, tự bồi dưỡng và phát triển văn hoá số trong toàn ngành, qua đó nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội trong bối cảnh kỷ nguyên số.
– Tập trung xây dựng hạ tầng số đồng bộ, bảo đảm an toàn thông tin; phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và học sinh, sinh viên có năng lực số, kỹ năng số đáp ứng yêu cầu của thời đại.
– Hoàn thiện các nền tảng và dịch vụ số phục vụ dạy học và quản trị giáo dục, bảo đảm tính minh bạch, hiệu quả và thuận lợi cho người học, nhà trường và xã hội.
– Tăng cường cải cách hành chính, triển khai dịch vụ công trực tuyến, kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia, góp phần xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
- Mục tiêu cụ thể
2.1. Về công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành, truyền thông
– Nhà trường ban hành kế hoạch và triển khai hưởng ứng Ngày chuyển đổi số quốc gia và phong trào “Bình dân học vụ số”, gắn với nhiệm vụ trọng tâm của năm học.
– Xây dựng trang thông tin điện tử của nhà trường có chuyên trang, chuyên mục và duy trì cập nhật thường xuyên tỉn, bài tuyên truyền, phổ biến về chuyển đổi số, Đề án 06.
2.2. Về hạ tầng số
– Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện trang thiết bị CNTT, đường truyền Internet kết nối trong trường học.Tiếp tục triển khai hệ thống chữ ký số, chữ ký điện tử trong nhà trường.
2.3. Về nhân lực số
– 90% đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường có hiểu biết về chuyển đổi số, kiến thức và kỹ năng số, sử dụng được các nền tảng, dịch vụ số phục vụ công việc.
2.4. Về phát triển dữ liệu số
– Tiếp tục triển khai thực hiện Hệ thống CSDL ngành do Bộ GDĐT xây dựng và triển khai toàn quốc.
– Xây dựng Hệ thống cơ sở dữ liệu Giáo dục địa phương tích hợp với cơ sở dữ liệu ngành toàn quốc của Bộ GDĐT.
– Thực hiện, nâng cấp Hệ thống quản lý giáo dục trực tuyến (EOS). Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống EOS với CSDL ngành và Hệ thống IOC tỉnh;
– Triển khai tích hợp chữ ký số trên Hệ thống EOS và các Hệ thống thông tin .
2.5. Về chính quyền số, kinh tế số, xã hội số
– Triển khai các nhiệm vụ về cải cách hành chính, dịch vụ công trực tuyến, giải quyết các thủ tục hành chính của ngành giáo dục đảm bảo các tỷ lệ chung của tỉnh’.
– Nhà trường triển khai các phần mềm, ứng dụng công nghệ hiện đại phục vụ công tác quản lý, dạy học. Triển khai học bạ số theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
– Thúc đẩy phát triển kinh tế số trong giáo dục nhằm tăng cường ứng dụng chuyển đổi số trong công tác quản lý cũng như tăng cường trải nghiệm tiện ích cho phụ huynh, học sinh và cán bộ quản lý, giáo viên, người lao động.
– Tiếp tục triển khai công tác quản lý, thu phí không dùng tiền mặt.
– Tăng cường ứng dụng các nền tảng chuyển đổi số trong giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế tạo ra các dịch vụ số hiệu quả trong ngành. Tăng cường ứng dụng các công nghệ số phục vụ giáo dục như dữ liệu lớn, di động, điện toán đám mây.
- GIẢI PHÁP
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, xây dựng thể chế; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển đổi số
– Xây dựng, kiện toàn tổ chức bộ phận phụ trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số và thống kê giáo dục: Phân công Đ/c Nguyễn Bích Hiền – Phó hiệu trưởng phụ trách công nghệ thông tin chuyển đổi số và công tác thống kê giáo dục .
– Ban hành và công khai Kế hoạch ứng dụng CNTT, chuyển đổi số của đơn vị từ đầu năm học. Kế hoạch cần thể hiện mục tiêu, nhiệm vụ để cải thiện công tác chuyển đổi số trong dạy, học, kiểm tra đánh giá và trong quản trị, phù hợp với quy định hiện hành, hướng dẫn của Sở GDĐT, của cơ quan quản lý trực tiếp, đảm bảo tính thiết thực, phù hợp với nhu cầu và khả năng của đơn vị.
– Triển khai kịp thời các văn bản về chuyển đổi số theo chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên, các quy chế quản lý, vận -hành và khai thác sử dụng, phân công cụ thể trách nhiệm (giao trách nhiệm cụ thể các tổ/ bộ phận/ cá nhân) về quản lý và khai thác sử dụng dữ liệu, đảm bảo tuân thủ các quy định nhà nước về an ninh mạng, thông tin cá nhân, quy định về sở hữu dữ liệu và các quy định pháp luật khác đối với các hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, các phần mềm, ứng dụng đang triển khai tại đơn vị như: các hệ thống mạng; các phòng học và trang thiết bị về CNTT; cổng thông tin điện tử, hệ thống quản lý văn bản điều hành; phần mềm dạy học trực tuyến; phần mềm quản lý, quản trị nhà trường; phần mềm học bạ số; các hệ thống cơ sở dữ liệu và các hệ thống phần mềm khác.
– Triển khai, tổ chức tự đánh giá mức độ chuyển đổi số theo Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục theo hướng dẫn của Bộ GDĐT và của Sở GDĐT, đảm bảo đạt mức độ chuyển đổi số tối thiểu ở mức độ 2 theo quy định.
- Đảm bảo điều kiện về hạ tầng số, an toàn thông tin mạng
– Đối chiếu với các quy định về mức độ chuyển đổi số của nhà trường kiểm tra, rà soát, đánh giá hiện trạng, đề xuất nhu cầu các điều kiện hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị CNTT, các hệ thống thông tin, phần mềm, nhân lực, kinh phí… để triển khai hiệu quả công tác công nghệ thông tin, chuyển đổi số phục vụ công tác quản lý điều hành và tổ chức dạy, học tại đơn vị, báo cáo về UBND xã và sở Giáo dục đào tạo.
– Rà soát công tác bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống và triển khai áp dụng các biện pháp kỹ thuật cần thiết đối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm thuộc phạm vi quản lý; thường xuyên kiểm tra, bảo trì, nâng cấp hệ thống nhằm kịp thời phát hiện và khắc phục các lỗ hồng về kỹ thuật, tránh nguy cơ không bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống dẫn tới lộ, mất dữ liệu cá nhân.
– Đối với việc quản lý, khai thác sử dụng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm trong đơn vị: Quy định rõ trách nhiệm về bảo vệ tài khoản, an toàn thông tin mạng, quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân; đặc biệt quan tâm tới quản lý tài khoản truy cập: không dùng chung tài khoản, đặt mật khẩu có độ phức tạp cần thiết, thường xuyên phải thay đổi mật khẩu sử dụng.
– Đối với việc quản lý, sử dụng máy tính và các trang thiết bị CNTT khác cần cài đặt các phần mềm có bản quyền, cài đặt và thường xuyên cập nhật phiên bản mới nhất, thường xuyên sử dụng phần mềm diệt virus để kiểm tra máy tính, cảnh giác và kiểm tra các tệp tin, các đường link gửi qua thư điện tử, từ tài khoản mạng không rõ nguồn gốc và tải trên mạng về trước khi kích hoạt, sử dụng; tắt chế độ tự động mở, chạy các tập tin đính kèm theo thư điện tử, bật các tính năng của thiết bị tường lửa, thường xuyên sao lưu các dữ liệu cần thiết và các biện pháp kỹ thuật khác.
- Phổ cập tri thức về chuyển đổi số, kỹ năng số cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường.
– Xây dựng kế hoạch, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường kiến thức về chuyển đổi số, kỹ năng số, các nền tảng, dịch vụ số phục vụ công việc; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức kỹ năng để cán bộ quản lý, giáo viên triển khai hiệu quả khung năng lực số và giáo dục kỹ năng số cho học sinh. Ưu tiên bồi dưỡng các nội dung gắn với thực tế công việc như: ứng dụng các phần mềm dạy học, xây dựng học liệu số, bài giảng điện tử, kỹ năng tổ chức dạy học trực tuyến, ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào công tác quản lí và hoạt động dạy, học.
- Phát triển dữ liệu số
– Tiếp tục triển khai các phần mềm phục vụ công tác quản lý, tổ chức dạy, học, hỗ trợ kiểm tra, đánh giá tại đơn vị, phần mềm có khả năng kết nối liên thông, trao đổi dữ liệu được với các hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục và tuân thủ các quy định của pháp luật về sở hữu dữ liệu, bảo vệ an toàn thông tin cá nhân.
– Tiếp tục triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, hệ thống thông tin phổ cập giáo dục xóa mù chữ và các hệ thống thông tin khác của Bộ GDĐT, Sở GDĐT, kết nối với các cơ sở dữ liệu ngành của Bộ GDĐT và các hệ thống khác nhằm nâng cao tiện ích và hiệu quả cho công tác quản lý giáo dục.
– Tổ chức cập nhật dữ liệu trên các hệ thống phần mềm và trên cơ sở dữ liệu ngành giáo dục đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, đồng nhất, đúng quy trình theo yêu cầu của Sở GDĐT và Bộ GDĐT. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê giáo dục định kỳ.
– Xây dựng và triển khai Kho học liệu số dùng chung trong nhà trường. theo chương trình giáo dục phổ thông mới.
- Chính quyền số, Kinh tế số, Xã hội số
– Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ của Đề án 06, nhiệm vụ cải cách hành chính và các dịch vụ công trực tuyến ngành giáo dục đáp ứng các mục tiêu chung của tỉnh.
– Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ về Học bạ số cấp tiểu học theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT.
– Yêu cầu phụ huynh học sinh thu các khoản thu dịch vụ giáo dục theo phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
– Tiếp tục triển khai sử dụng các ứng dụng trong nội bộ cơ quan, góp phần tiết kiệm thời gian, chỉ phí hoạt động, đổi mới phương thức làm việc: Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành; Hệ thống thư điện tử công vụ; Cổng thông tin điện tử, Quản lý hồ sơ sổ sách giáo dục; Dịch vụ, ứng dụng kết nối giữa gia đình và nhà trường…
- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền, truyền thông và các giải pháp khác đẩy mạnh chuyển đổi số, đảm bảo an toàn thông tin
– Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý , giáo viên, nhân viên về vai trò và kết quả của ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong các hoạt động giáo dục; phổ biến và tuyên truyền về ý thức bảo vệ dữ liệu cả nhân, kỹ năng sử dụng thiết bị số và tham gia môi trường số an toàn.
– Thường xuyên cập nhật, phổ biến, quán triệt các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn liên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin, chuyển đổi số, công tác thống kê giáo dục, bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin. Duy trì chuyên trang, chuyên mục và cập nhật thường xuyên tin, bài tuyên truyền, phổ biến về chuyển đổi số, Đề án 06 trên trang thông tin điện tử của đơn vị
– Triển khai các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số Quốc gia vào ngày 10 tháng 10 và phong trào “Bình dân học vụ số”.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
– Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ Chuyển đổi số trong phạm vi quản lý, phù hợp với điều kiện thực tế.
– Căn cứ kế hoạch của Sở giáo dục và đào tạo và các văn bản chỉ đạo liên quan, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các nhiệm vụ trong chương trình Chuyển đổi số của đơn vị.
– Ưu tiên bố trí kinh phí cho việc chuyển đổi số của đơn vị.
Trên đây là Kế hoạch chuyển đổi số năm 2025 của Trường Tiểu học Bối Cầu; yêu cầu toàn thể CB, GV, NV căn cứ Kế hoạch nghiêm túc triển khai, thực hiện./.
| Nơi nhận:
– Sở GD&ĐT – UBND Xã (để b/c) – Lãnh đạo trường (để c/đ); – Các tổ CM, VP (để t/h) – Lưu: VT |
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Thanh Bình |
