KẾ HOẠCH Tích hợp Khung Năng lực số trong các môn học và hoạt động giáo dục Khối 4 – năm học 2025-2026
Lượt xem:
| TRƯỜNG TH BỐI CẦU
TỔ CHUYÊN MÔN 4,5 Số: / KH- NLS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Bình An, ngày 05 tháng 11 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
Tích hợp Khung Năng lực số trong các môn học và hoạt động giáo dục
Khối 4 – năm học 2025-2026
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
Căn cứ Công văn 2345/BGDĐT- GDTH ngày 07 tháng 06 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp tiểu học;
Căn cứ Công văn số 816/BGDĐT-GDTH ngày 09/3/2022 về việc tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và môn Tin học theo CTGDPT 2018 cấp tiểu học;
Căn cứ Công văn 5954/SGDĐT- GDMN&GDTH ngày 26/8/2025 của Sở GDĐT Hải Phòng về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2025-2026; Công văn số 4567/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với giáo dục phổ thông năm học 2025-2026.
Căn cứ Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 – 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 quy định về Khung năng lực số cho người học; Công văn số 3456/BGDĐT-GDPT ngày 27/6/2025 của Bộ GDĐT hướng dẫn triển khai thực hiện khung năng lực số cho học sinh phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên;
Thực hiện kế hoạch số 7798/KH – SGDĐT của Ninh Bình ngày 20/10/2025 về việc triển khai thực hiện Khung năng lực số cho học sinh cấp tiểu học tại các cơ sở giáo dục;
Khối 4 – Trường Tiểu học Bối Cầu xây dựng Tích hợp nội dung Công dân số và Năng lực số trong các môn học, hoạt động giáo dục năm học 2025-2026
như sau:
- MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
- Mục đích
Tích hợp nội dung Công dân số và Năng lực số trong các môn học, hoạt động giáo dục cấp Tiểu học nhằm hình thành và từng bước mở rộng tri thức về Năng lực Công dân số cho học sinh cấp tiểu học;
Giúp học sinh hiểu thế nào là môi trường số, các thiết bị công nghệ và vai trò của công nghệ trong học tập, sinh hoạt hằng ngày.
Giáo dục học sinh biết ứng xử văn minh, an toàn, có trách nhiệm khi sử dụng
Internet và các thiết bị công nghệ.
Bồi dưỡng tinh thần tôn trọng quyền riêng tư, bản quyền, trung thực trong sử
dụng thông tin.
Giúp học sinh biết tìm kiếm, chọn lọc, sử dụng và chia sẻ thông tin số một
cách phù hợp, phục vụ học tập và giao tiếp.
Rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và thiết bị số để học,
chơi, sáng tạo, giải quyết vấn đề đơn giản.
Học sinh biết sử dụng công cụ số để học tập suốt đời, hợp tác trực tuyến,
chia sẻ tri thức và tham gia các hoạt động cộng đồng an toàn.
- Yêu cầu
100% giáo viên thực hiện tốt việc xây dựng Kế hoạch Tích hợp nội dung Công dân số và Năng lực số trong các môn học, hoạt động giáo dục cấp Tiểu học, kế hoạch bài dạy có lồng ghép đầy đủ các nội dung tích hợp Công dân số và Năng lực số theo kế hoạch đã xây dựng.
100% học sinh được giáo dục nội dung Công dân số và Năng lực số trong chương trình môn học, hoạt động giáo dục cấp Tiểu học.
Việc lồng ghép giáo dục nội dung Công dân số và Năng lực số được thực hiện dựa trên các địa chỉ lồng ghép được xây dựng theo từng khối lớp, theo các môn học và các hoạt động giáo dục cụ thể đã xây dựng (Tin học, Công nghệ, Toán, Đạo đức, )
– Đảm bảo tính ngắn gọn, dễ nhớ, dễ hiểu, tự nhiên, hợp lý, phù hợp đặc điểm và trình độ học sinh; tránh tản mạn ảnh hưởng đến nội dung các bài trong bài học, chú trọng kết hợp các hình ảnh minh hoạ.
– Đổi mới hình thức tổ chức dạy học theo hướng xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp, dạy học lồng ghép thông qua các bài trong sách giáo khoa
– Đổi mới nội dung và phương pháp dạy học theo hướng dạy học kiến thức gắn thực tiễn, tăng cường các hoạt động vận dụng của học sinh.
- NỘI DUNG GIÁO DỤC:
- Nội dung tích hợp Công dân số
1. Nhận thức về công dân số
Biết khái niệm cơ bản về môi trường số, thiết bị số (máy tính, máy tính
bảng, điện thoại, Internet…).
Nhận biết lợi ích và rủi ro khi tham gia môi trường số.
Hình thành ý thức sử dụng công nghệ vì mục đích học tập, sáng tạo, tích
cực.
2. Ứng xử văn minh, an toàn trong môi trường số
Biết bảo vệ thông tin cá nhân, không chia sẻ thông tin riêng tư trên mạng.
Ứng xử tôn trọng, lịch sự, không nói xấu, xúc phạm người khác trên mạng.
Nhận biết và phòng tránh các nội dung xấu, độc hại (bạo lực, gian lận, tin
giả…).
Biết xin phép, ghi nguồn khi sử dụng hình ảnh, thông tin của người khác.
3. Trách nhiệm và đạo đức công dân số
Có thái độ trung thực khi học tập, làm bài trực tuyến, không sao chép
Biết hỗ trợ, chia sẻ tích cực với bạn bè trong học tập trên nền tảng số.
Thực hiện nguyên tắc an toàn – tôn trọng – trách nhiệm khi tham gia các
hoạt động trực tuyến.
- B. Nội dung tích hợp “Năng lực số”
1. Hiểu biết và sử dụng thiết bị số
Biết nhận diện, thao tác cơ bản với máy tính, máy tính bảng, điện thoại
thông minh.
Biết bật, tắt, mở phần mềm học tập, gõ văn bản đơn giản, lưu tệp, chụp
ảnh, ghi âm, quay video.
2. Tìm kiếm, đánh giá và sử dụng thông tin số
Biết tìm kiếm thông tin học tập (qua Google, YouTube Kids, thư viện số,
phần mềm học trực tuyến).
Nhận biết thông tin đúng – sai, đáng tin cậy – không đáng tin cậy.
Biết ghi nguồn và tôn trọng bản quyền nội dung số.
3. Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số
Biết gửi – nhận email, tin nhắn, hoặc trao đổi qua phần mềm học trực tuyến
(Google Meet, Zalo Kids, ClassDojo,…).
Tham gia thảo luận, chia sẻ tài liệu học tập an toàn, tích cực.
Biết thể hiện cảm xúc, ngôn ngữ phù hợp khi giao tiếp trực tuyến.
4. Sáng tạo và giải quyết vấn đề bằng công nghệ
Biết tạo sản phẩm học tập số (bài trình chiếu, tranh vẽ điện tử, video ngắn,
sơ đồ tư duy).
Ứng dụng phần mềm hoặc công cụ số để giải quyết nhiệm vụ học tập (tính
toán, vẽ, ghi chép, kể chuyện,…).
Phát triển tư duy logic và tư duy máy tính qua các trò chơi, hoạt động lập
trình đơn giản (Scratch, code.org,…).
5. An toàn và bảo mật trong môi trường số
Biết đặt mật khẩu, đăng xuất sau khi sử dụng thiết bị.
Không truy cập hoặc chia sẻ liên kết, hình ảnh, thông tin lạ.
Biết nhờ người lớn giúp đỡ khi gặp tình huống nguy hiểm hoặc nội dung
không phù hợp trên mạng.
III. HÌNH THỨC GIÁO DỤC:
– Hình thức giáo dục được lồng ghép thông qua các môn học và các hoạt động giáo dục.
– Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với giáo viên bộ môn thực hiện giáo dục nội dung Công dân số và Năng lực số trong các môn học và hoạt động giáo dục.
III. KẾ HOẠCH LỒNG GHÉP TÍCH HỢP NỘI DUNG CÔNG DÂN SỐ VÀ NĂNG LỰC SỐ TRONG CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC:
- TOÁN 4
| Tuần | Chủ đề | Tên bài | Nội dung tích hợp CDS – NLS |
Định hướng phát triển năng lực số |
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
(nếu có) |
| Tuần 32 | Các phép tính về phân số | Dãy số liệu thống kê (T1) | – Nhận biết được về dãy số liệu thống kê
– Nhận biết được cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước; |
1.1.CB2a: Xác định được nhu cầu thông tin.
1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số 1.1.CB2c: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung này cũng như điều hướng giữa chúng, |
|
| Dãy số liệu thống kê (T2) | – Nhận biết được về dãy số liệu thống kê
– Nhận biết được cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước; |
1.1.CB2a: Xác định được nhu cầu thông tin.
1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số 1.1.CB2c: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung này cũng như điều hướng giữa chúng, |
- Môn Khoa học 4
| Tuần | Chủ đề | Tên bài | Nội dung tích hợp CDS – NLS |
Định hướng phát triển năng lực số |
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
(nếu có) |
| 3 | Chất | Bảo vệ nguồn nước và một số cách làm sạch nước (T1) | – Lập được biểu khảo sát về sự ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước trong khuôn viên nhà trường và nơi em ở
– Tạo ra các sản phẩm số để báo cáo, trình bày kết quả khảo sát, |
5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
|
|
| Bảo vệ nguồn nước và một số cách làm sạch nước (T2) | – Lập được biểu khảo sát về sự ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước trong khuôn viên nhà trường và nơi em ở
– Tạo ra các sản phẩm số để báo cáo, trình bày kết quả khảo sát, |
5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
|
- Môn Đạo đức
| Tuần | Chủ đề | Tên bài | Nội dung tích hợp CDS – NLS |
Định hướng phát triển năng lực số |
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
(nếu có) |
| Tuần 3 | Biết ơn người lao động | Em biết ơn người lao động (T1) | Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh em; | 1.1.CB2a: Xác định được nhu cầu thông tin.
1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số |
|
| Tuần 4 | Em biết ơn người lao động (T2) | Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi biết ơn những người xung quanh; | 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu, thông tin và nội dung số.
3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản, |
||
| Tuần 14 |
Tôn trọng tài sản của người khác |
Tôn trọng tài sản của người khác (T1) | – Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác.
– Biết vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác. – Thể hiện thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp – Nhắc nhở bạn bè, người thân tôn trọng tài sản của người khác |
3.3.CB2a: Xác định được các quy tắc đơn giản về bản quyền và giấy phép áp dụng cho dữ liệu, thông tin và nội dung số; | |
| Tuần 15 | Tôn trọng tài sản của người khác (T2) | – Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác.
– Biết vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác. – Thể hiện thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp – Nhắc nhở bạn bè, người thân tôn trọng tài sản của người khác |
3.3.CB2a: Xác định được các quy tắc đơn giản về bản quyền và giấy phép áp dụng cho dữ liệu, thông tin và nội dung số; | ||
| Tuần 16 | Tôn trọng tài sản của người khác (T3) | – Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác.
– Biết vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác. – Thể hiện thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp – Nhắc nhở bạn bè, người thân tôn trọng tài sản của người khác |
3.3.CB2a: Xác định được các quy tắc đơn giản về bản quyền và giấy phép áp dụng cho dữ liệu, thông tin và nội dung số; | ||
| Tuần 31 | Quyền và bổn phận của trẻ em | Em thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em (T1) | – Nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em | 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản,
|
|
| Tuần 32 | Em thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em (T1) | – Nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em | 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản,
|
||
| Tuần 33 | Em thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em (T1) | – Nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em | 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản,
|
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
– Các GV trong khối căn cứ kế hoạch trên xây dựng kế hoạch dạy học lồng ghép cho phù hợp. Trong dạy học, phải đảm bảo nội dung giáo dục tự nhiên, nhẹ nhàng tránh gây nặng nề, giáo dục cho học sinh.
– Giáo viên nghiêm túc thực hiện nội dung tích hợp giáo dục học sinh theo kế hoạch dạy học của mình.
Trên đây là kế hoạch thực hiện tích hợp, lồng ghép nội dung Tích hợp nội dung Công dân số và Năng lực số trong các môn học, hoạt động giáo dục cấp Tiểu học của khối 4 Trường Tiểu học Hiệp Lực – Năm học 2025 – 2026 đề nghị giáo viên nghiêm túc thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc bàn bạc trực tiếp với tổ chuyên môn, BGH để kịp thời giải quyết.
|
TM BAN GIÁM HIỆU
|
NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH
|
